Danh mục các thực phẩm phải công bố chất lượng

Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm luôn là một vấn đề được quan tâm hàng đầu. Nhu cầu về thực phẩm của người tiêu dùng trong giai đoạn hiện nay là vô cùng lớn. Cho nên để dễ dàng kiểm soát cũng như đảm bảo sức khỏe của người tiêu dùng thì căn cứ theo quyết định 42/2005/BYT thì các Danh mục các thực phẩm phải công bố chất lượng bao gồm:

thuc-pham

Danh mục các thực phẩm phải công bố chất lượng:

TT TÊN HÀNG HÓA
1. SỮA VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ SỮA; TRỨNG CHIM VÀ TRỨNG GIA CẦM; MẬT ONG TỰ NHIÊN; THỰC PHẨM GỐC ĐỘNG VẬT, CHƯA ĐƯỢC CHI TIẾT HOẶC GHI Ở NƠI KHÁC
  Sữa và kem sữa, chưa cô đặc, chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác
  Có hàm lượng chất béo không quá 1%
  Có hàm lượng chất béo trên 1% nhưng không quá 6%
  Có hàm lượng chất béo trên 6%
  Sữa và kem sữa cô đặc hoặc đã pha thêm đường hoặc chất ngọt khác
  Sữa đã tách bơ, sữa đông  và kem sữa đông, sữa chua, kiphia (kerphi) và sữa, kem khác đã lên men hoặc axít hóa, đã hoặc chưa cô đặc, pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, hương liệu, hoa quả, hạt hoặc cacao
  Bơ và các chất béo khác và các loại tinh dầu chế từ sữa, cao sữa
 
 2. CÀPHÊ, CHÈ, CHÈ PARAGOAY (MATE) VÀ CÁC LOẠI GIA VỊ
  Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất cà-phê-in vỏ quả và vỏ hạt cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đo
  Chưa khử chất caphein
  Đã khử chất caphein
  Chè, đã hoặc chưa pha hương liệu
  Chè xanh (chưa ủ men), đóng gói sẵn, trọng lượng gói không quá 3kg
  Chè xanh khác (chưa ủ men)
  Chè đen (đã ủ men) và chè đã ủ men một phần, đóng gói sẵn, trọng lượng gói không quá 3kg
  Chà đen khác (đã ủ men) và chè đã ủ men một phần khác
  Hạt tiêu thuộc giống piper; các loại quả dòng Capsicum hoặc dòng Pimenta, khô, xay hoặc tán
  Chưa xay hoặc tán
  Đã xay hoặc tán
   
 3. NGŨ CỐC
  Lúa gạo
  Thóc để làm giống
  Gạo đã xát toàng bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa chuột hạt hoặc đánh bóng hoặc hồ.
  4. MỠ VÀ DẦU ĐỘNG VẬT HOẶC THỰC VẬT VÀ CÁC SẢN PHẨM LẤY TỪ MỠ HOẶC DẦU ĐỘNG VẬT HOẶC THỰC VẬT; MỠ THỰC PHẨM, ĐÃ ĐƯỢC CHẾ BIẾN; SÁP ĐỘNG VẬT HOẶC THỰC VẬT
  Mỡ lợn (kể cả mỡ lá) và mỡ gia cầm, trừ các loại mỡ thuộc nhóm 0209 hoặc 1503
  Mỡ trâu bò, cừu hoặc dê, trừ các loại mỡ thuộc nhóm 1503
  Những sản phẩm ép từ mỡ lợn dạng chảy (Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, stearin magarin, dầu magarin) và dầu mỡ động vật dùng để làm nến hoặc xà phòng (dầu tallow), không phải thể sữa, chưa pha trộn hoặc  chưa chế biến cách khác
  Mỡ, dầu và các thành phần mỡ dầu của cá hoặc thú biển, đã hoặc chưa tinh chế nhưng không thay đổi thành phần hóa học
  Mỡ lông và các chất  béo từ mỡ lông (kể cả mỡ lông cừu)
  Mỡ, dầu động vật khác và các thành phần của chúng, đã hoặc  chưa tinh chế nhưng không  thanh đổi thành phần hóa học
  Dầu đậu tương  và các thành phần của dầu đậu tương, đã hoặc chưa tinh chế nhưng không thay đổi thành phần hóa học
  Dầu lạc và các thành phần  của dầu lạc đã hoặc chưa  tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học
  Dầu ô-liu và các thành phần của dầu ô-liu, đã hoặc chưa tinh chế nhưng không thay đổi thành phần hóa học
  Dầu khác và các thành phần của chúng chỉ thu được từ dầu ô-liu đã hoặc chưa tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các thành phần của các loại dầu này vớøi dầu hoặc thành phần dủa dầu thuộc nhóm 1509
  Dầu cọ và các thành phần của dầu cọ  đã  hoặc chưa tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học
  Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum, dầu hạt bông và các thành phần của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học
– Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum và các thành phần của chúng
  Dầu dừa, dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các thành phần của chúng đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học.
– Dầu dừa và các thành phần của dầu dừa
  Dầu cọ và các thành phần của dầu cọ  đã  hoặc chưa tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học
  Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum, dầu hạt bông và các thành phần của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học
– Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum và các thành phần của chúng
  Dầu dừa, dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các thành phần của chúng đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học.
– Dầu dừa và các thành phần của dầu dừa
  Dầu hạt cải, dầu của cải dầu, dầu mù tạt và các thành phần của chúng, đã hoặc chưa tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học
  Mỡ và dầu thực vật đông đặc khác (kể cả dầu Jojoba) và các thành phần của chúng đã hoặc chưa thinh chế, nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học
– Dầu hạt lanh và thành phần của nó
  Mỡ dầu động vật hoặc thực vật và các thành phần của chúng  đã qua hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc  eledin hóa toàn bộ hoặc từng phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm
  Magarin, các hỗn hợp và chế phẩm dùng để ăn làm từ mỡ hoặc dầu động thực vật hoặc các  thành phần của các loại mỡ hoặc dầu khác nhau thuộc chương này, trừ mỡ hoặc dầu ăn được, hoặc các thành phần cuả chúng thuộc nhóm 1516
  Mỡ, dầu động vật hoặc thực vật và các thành phần cũa chúng đã luộc, oxy hóa, rút nước, sum phát hóa, thổi khô, polyme hóa bằng cách đun nóng trong chân không hoặc trong khí tro, hoặc bằng biện pháp xử lý hóa học khác, trừ loại thuộc nhóm 1516; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc thực vật hoặc từ thành phần của các loại mỡ, dầu khác thuộc chương này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
  Gờ-li-xe-rin (glycerol) thô; nước và dung dịch kiềm glycerol
  Sáp thực vật (trừ triglycerides), sáp ong, sáp côn trùng và sáp cá nhà táng, đã hoặc chưa tinh chế hay pha mầu
  Chất nhờn, bã còn lại sau quá trình xử lý các chất béo hoặc sáp động vật, thực vật
 5. CÁC SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ THỊT, CÁ HOẶC ĐỘNG VẬT GIÁP XÁC, ĐỘNG VẬT THÂN MỀM, HOẶC ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG XỐNG SỐNG DƯỚI NƯỚC KHÁC
  Chỉ qui định các phân nhóm sản phẩm là các loại đồ hộp (từ thịt, cá, cộng vật giáp xác hay động vật thân mềm, hoặc động vật không xương sống dưới nước khác)
    6. ĐƯỜNG VÀ CÁC LOẠI MỨT, KẸO CÓ ĐƯỜNG
  Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucrose tinh khiết về mặt  hóa học, ở dạng tinh thể
Đường thô chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu
  Đường khác, bao gồm  đường lác-tô-za (lactosa), man-to-za (maltose), gờ-lu-cô-za (glucose) và phờ-rúc-tô-za (fructose), tinh khiết về mặt hóa học, dạng tinh thể; xi-rô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất mày; mật ong nhân tạo đã hoặc cưa pha trộn với mật ong tự nhiên thắng (caramel)
– Đướng lác-tô-za và xi-rô lác tô-za
  Mật từ quá trình chiết suất hoặc tinh chế đường
  Mứt kẹo có đường (kể cả socola trắng), không chứa cacao
  7. CACAO VÀ CÁC SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ CA CAO
  Sôcôla và các sản phẩm ăn được chứa cacao
  8. SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ NGŨ CỐC, BỘT, TINH BỘT HOẶC SỮA; CÁC LOẠI BÁNH
  Chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nẩy mầm (mạch nha tinh chiết); thức ăn chế biến từ tinh bột, từ bột thô hoặc từ chiết suất của mạch nha tinh chiết, không chứa cacao hoặc có chứa cacao với tỷ trọng dưới 40% được tính trên toàn bộ lượng cacao đã rút hết chất béo chưa được chi tiết hoặc ghi hoặc ghi ở nơi khác; thức ăn chế biến từ  các sản phẩm thuộc nhóm 0401 đến 0404, không chứa cacao hoặc  có chứa cacao với tỷ trọng dưới 5% được tính trên toàn bộ lượng cacao đã rút hết chất béo chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

Riêng:
+ Loại thuộc nhóm 1901 được chỉ định  dùng cho bệnh nhân cần nuôi ăn qua ống thông.

  Các sản phẩm bột nhào (pasta) đã hoặc chưa mấu hoặc nhồi (thịt hoặc các chất khác) hay chế biến  cách khác như các loại miø que (spaghety), miø ống (macaroni), mỳ sợi, mì dẹt, gnocchi, roavioli, caneloni; cu-cut (couscous) đã hoặc chưa chế biến
  Các sản phẩm từ tinh bột sắn và các sản phẩm thay thế chế biến từ tinh bột ở dạng mảnh, hạt, bột xay,bột rây hay các dạng tương tư
  Thức ăn chế biến từ quá trình nổ, rang ngũ cốc (ví dụ: bỏng ngô); các loại ngũ cốc (trừ ngô) ở dạng hạt, dạng mảnh hoặc dạng hạt đã chế biến khác (trừ bột thô và bột mịn), đã làm chín sẵn hoặc chế biến cách khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
  Bánh mì, bánh ngọt, bánh quy, các loại bánh khác, có hoặc không chứa cacao, bánh thánh, vỏ viên thuốc con nhện dùng trong ngành dược, báng quế, bánh đa nem và các sảm phẩm tương tự
 9 SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ RAU, QUẢ, HẠT HOẶC CÁC PHẦM KHÁC CỦA CÂY
  Chỉ định cho các phân nhóm sảm phẩm là các loại đồ hộp (từ rau, quả, hạt và các thành phần khác của cây)
   
 10. ĐỒ UỐNG RƯỢU VÀ GIẤM
  Các loại nước, kể cả nước khoáng tự nhiên hoặc nhân tạo và nước có ga, chưa pha thêm đường  hoặc chất ngọt khác hay hương liệu; nước đá và tuyết
  Các loại nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất ngọt khác hay hương liệu và đồ uống không chứa cồn, không bao gồm nước quả ép hoặc rau ép thuộc nhóm 2009
  Bia sản xuất từ  hạt ngũ cốc  đã nẩy mầm (malt)
  Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 2009
  Rượu vermourth và rượu vang khác làm từ nho tươi  đã pha thêm hương vị  thảo mộc và chất thơm khác
  Đồ uống có men khác (ví dụ: vang táo, vang lê, vang mật ong …), hỗn hợp của đồ uống có men và hỗn hợp của đồ uống có men với đồ uống không chứa cồn chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác
  Cồn etylic chua bị làm biến tính có nồng độ 80% trở lên; cồn etylic và rượu mạnh khác đã bị làm biến tính ở mọi nồng độ
  Cồ etylic chưa bị làm biến tính có nồng độ cồn dưới 80%; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có ruợu khác
  Giấm và chất thay thế giấm làm từ axit axetic

Các chất phụ gia thực phẩm:

  • Chất điều vị: QCVN 4-1:2010/BYT
  • Chất làm ẩm: QCVN 4-2:2010/BYT
  • Chất tạo xốp: QCVN 4-3:2010/BYT
  • Chất đông vón: QCVN 4-4:2010/BYT
  • Chất giữ màu QCVN 4-5:2010/BYT
  • Chất chống oxy hóa QCVN 4-6:2010/BYT
  • Chất chống tạo bọt QCVN 4-7:2010/BYT
  • Chất ngọt tổng hợp QCVN 4-8:2010/BYT
  • Chất làm rắn chắc QCVN 4-9:2010/BYT
  • Phẩm màu QCVN 4-10:2010/BYT
  • Chất điều chỉnh độ acid QCVN 4-11:2010/BYT
  • Chất bảo quản QCVN 4-12:2010/BYT
  • Chất ổn định QCVN 4-13:2010/BYT
  • Chất tạo phức kim loại QCVN 4-14:2010/BYT
  • Chất xử lý bột QCVN 4-15:2010/BYT
  • Chất độn QCVN 4-16:2010/BYT
  • Chất khí đẩy : QCVN 4-17:2010/BYT
  • Nhóm chế phẩm tinh bột QCVN 4-18:2010/BYT
  • Enzym QCVN 4-19:2010/BYT
  • Nhóm chất làm bóng QCVN 4-20:2010/BYT
  • Chất làm dày QCVN 4-21:2010/BYT
  • Chắt nhũ hóa QCVN 4-22:2010/BYT
  • Chất tạo bọt QCVN 4-23:2010/BYT
  • ….

Với thông tin mà chúng tôi cung cấp về Danh mục các thực phẩm phải công bố chất lượng trên đây thì những đơn vị nào đang tham gia sản xuất hay nhập khẩu kinh doanh những mặt hàng có trong danh mục trên thì cần lưu ý thực hiện công bố thực phẩm trước khi lưu thông tránh trường hợp bị xử phạt ảnh hưởng đến việc kinh doanh của đơn vị.

Bài viết liên quan