Danh mục những thiết bị viễn thông cần chứng nhận hợp quy

Hiện nay bộ thông tin truyền thông quy định rất chặt chẽ về việc quản lý bắt buộc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực viễn thông lưu hành tại Việt Nam. Cho nên các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm này chỉ được phép đưa sản phẩm ra thị trường trong nước sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy, thực hiện công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy đầy đủ theo đúng quy định để đảm bảo an toàn cho chính chất lượng của sản phẩm và sức khỏe của người tiêu dùng.

Và theo thông tư Số:  05 /2014/TT-BTTTT thì sau đây chúng tôi xin liệt kê những thiết bị viễn thông cần được chứng nhận hợp quy như sau :

thiet_bi_vien_thong

Danh mục những thiết bị viễn thông cần chứng nhận hợp quy

Nhóm Thiết bị đầu cuối

  • Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất công cộng:
    • QCVN 12:2010/BTTTT: Máy di động GSM (Pha 2 và 2+)/Thiết bị đầu cuối GSM (Pha 2 và 2+)
    • QCVN 13:2010/BTTTT: Máy di động CDMA 2000-1x băng tần 800 MHz/ Thiết bị đầu cuối CDMA 2000-1x băng tần 800 MHz (*)
    • QCVN 47:2011/BTTTT: Máy di động CDMA 2000-1x băng tần 450 MHz/ Thiết bị đầu cuối CDMA 2000-1x băng tần 450 MHz (*)
    • QCVN 15:2010/BTTTT: Thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD

Nhóm Thiết bị vô tuyến điện

1. Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng  9 kHz đến 400 GHz và có công suất phát từ 60 mW trở lên
  • Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM : QCVN 41:2011/BTTTT –  QCVN 47:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị trạm gốc thông tin di động CDMA 2000-1x (*) : QCVN 14:2010/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD : QCVN 16:2010/BTTTT –  QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị vô tuyến điều chế góc băng tần dân dụng 27 MHz : QCVN 23:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị vô tuyến điều chế đơn biên và/hoặc song biên băng tần dân dụng 27 MHz : QCVN 25:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự : QCVN 37:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liệu (và thoại) : QCVN 42:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tự : QCVN 43:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu (và thoại) : QCVN 44:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị vô tuyến Điểm – Đa điểm dải tần dưới  1 GHz sử dụng truy nhập TDMA : QCVN 45:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị vô tuyến Điểm – Đa điểm dải tần dưới  1 GHz sử dụng truy nhập FDMA : QCVN 46:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị vô tuyến Điểm – Đa điểm dải tần dưới  1 GHz sử dụng truy nhập DS-CDMA : QCVN 48:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị vô tuyến Điểm – Đa điểm dải tần dưới   1 GHz sử dụng truy nhập FH-CDMA : QCVN 49:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz : QCVN 54:2011/BTTTT – QCVN 47:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz : QCVN 65:2013/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDD : QCVN 66:2013/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp dải tần   5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải : QCVN 75:2013/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao dải tần  5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải : QCVN 76:2013/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị khác : QCVN 47:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho truyền hình quảng bá

  • Thiết bị phát hình sử dụng công nghệ tương tự : QCVN 17:2010/BTTTT
  • Thiết bị phát hình quảng bá mặt đất sử dụng kỹ thuật số DVB-T : QCVN 31:2011/BTTTT
  • Máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2 : QCVN 77:2013/BTTTT
  • Thiết bị khác : QCVN 47:2011/BTTTT
  • Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên (AM) : QCVN 29:2011/BTTTT
  • Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) : QCVN 30:2011/BTTTT
  • Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần từ 54 MHz đến 68 MHz : QCVN 70:2013/BTTTT
  • Thiết bị khác : QCVN 47:2011/BTTTT
 QCVN 47:2011/BTTTT QCVN 18:2010/BTTTT
QCVN 47:2011/BTTTT QCVN 55:2011/BTTTT QCVN 18:2010/BTTTT
Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho thông tin vệ tinh (trừ các thiết bị di động dùng trong hàng hải và hàng không)
  • Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần C : QCVN 38:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần Ku : QCVN 39:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Trạm đầu cuối di động mặt đất của hệ thống thông tin di động toàn cầu qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần 1-3 GHz : QCVN 40:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị khác : QCVN 47:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị thu phát vô tuyến VHF của trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSS : QCVN 24:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị điện thoại VHF hai chiều lắp đặt cố định trên tàu cứu nạn : QCVN 26:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-B sử dụng trên tàu biển : QCVN 27:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-C sử dụng trên tàu biển : QCVN 28:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên tàu cứu nạn : QCVN 50:2011/BTTTT –  QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên sông : QCVN 51:2011/BTTTT –  QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ lưu động hàng hải : QCVN 52:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz : QCVN 57:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị gọi chọn số DSC : QCVN 58:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Điện thoại vô tuyến MF và HF : QCVN 59:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Bộ phát đáp Ra đa tìm kiếm và cứu nạn : QCVN 60:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Điện thoại vô tuyến UHF : QCVN 61:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị Radiotelex sử dụng trong nghiệp vụ MF/HF hàng hải : QCVN 62:2011/BTTTT –  QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị trạm mặt đất Inmarsat F77 sử dụng trên tàu biển : QCVN 67:2013/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị trong hệ thống nhận dạng tự động AIS sử dụng trên tàu biển : QCVN 68:2013/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
  • Thiết bị khác : QCVN 47:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
QCVN 56:2011/BTTTT
QCVN 47:2011/BTTTT QCVN 18:2010/BTTTT
2.Thiết bị RađaQCVN 47:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
3.Thiết bị vô tuyến dẫn đườngQCVN 47:2011/BTTTT – QCVN 18:2010/BTTTT
Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 9 kHz  – 25 MHz
QCVN 55:2011/BTTTT QCVN 18:2010/BTTTT
Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 25 MHz  – 1 GHz
QCVN 73:2013/BTTTT QCVN 18:2010/BTTTT
Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 1 GHz  – 40 GHz
QCVN 74:2013/BTTTT QCVN 18:2010/BTTTT
Thiết bị khác
QCVN 47:2011/BTTTT QCVN 18:2010/BTTTT
QCVN 53:2011/BTTTT QCVN 47:2011/BTTTT
QCVN 72:2013/BTTTT
Trên đây là tổng hợp Danh mục những thiết bị viễn thông cần chứng nhận hợp quy quý khách hãy tham khảo và xem sản phẩm của doanh nghiệp mình đã thực hiện đúng quy định chưa để thực hiện sớm và không làm ảnh hưởng đến việc kinh doanh của mình.

Bài viết liên quan